Skip Ribbon Commands
Skip to main content

 

 
Liên kết Web
 
 
  • Lễ khởi công dự án Samsung HCMC CE Complex trong Khu Công nghệ cao
  • Một số hình ảnh cuộc thi Nét đẹp SHTP 2014
  • Một số kết quả hoạt động của Khu Công nghệ cao sau 12 năm thành lập - 24/10/2014
  • Làm chủ công nghệ để phát triển công nghệ cao (P1)
  • Làm chủ công nghệ để phát triển công nghệ cao (P.2)
  • Làm chủ công nghệ để phát triển công nghệ cao (P3)
  • Khóa container công nghệ RFID - Kết quả nghiên cứu giữa SHTPLabs và ICDREC
  • Chương trình Đối thoại chính sách: "Kinh nghiệm của Hàn Quốc về tài chính cho phát triển khoa học công nghệ và hàm ý chính sách đối với Việt Nam" - P1
  • Chương trình Đối thoại chính sách: "Kinh nghiệm của Hàn Quốc về tài chính cho phát triển khoa học công nghệ và hàm ý chính sách đối với Việt Nam" - P2
  • Chương trình Đối thoại chính sách: "Kinh nghiệm của Hàn Quốc về tài chính cho phát triển khoa học công nghệ và hàm ý chính sách đối với Việt Nam" - P3
Danh mục Dự án gọi kêu đầu tưThứ 2, Ngày 11/07/2022, 09:05

DỰ ÁN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ CAO HOẶC SẢN XUẤT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

 

 

 1.1  LÔ I-1b-2

Tên dự án

Do nhà đầu tư đề xuất

Địa điểm, diện tích và mục đích sử dụng đất

- Địa điểm: Lô I-1b-2, Đường N1, Khu Công nghệ cao, phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, TP.HCM

- Diện tích: 25.296,40 m2

- Mục đích sử dụng đất: Đất dành cho dự án sản xuất CNC

Sản phẩm và công nghệ ưu tiên thu hút

Dự án đầu tư vào các hoạt động sản xuất, có công nghệ và sản phẩm phù hợp Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên khuyến khích phát triển, đặc biệt ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ phù hợp Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về Danh mục công nghệ ưu tiên nghiên cứu và ứng dụng chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và có sản phẩm và công nghệ gắn với các hệ sinh thái (ngành) mạnh của Khu Công nghệ cao hiện nay.

Sơ bộ chi phí dự kiến thực hiện dự án

Suất đầu tư ít nhất 20 triệu USD/ ha

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư

- Trường hợp chỉ có một (1) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 29 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020.  

- Trường hợp có từ hai (2) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ trở lên, Ban Quản lý sẽ thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại khoản 7 điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 theo Quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng ban Quản lý Khu Công nghệ cao ban hành quy định tại điều 112 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.

Chỉ tiêu quy hoạch của Khu đất và hiện trạng khu đất

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định theo các đồ án quy hoạch tại các Quyết định số 5625/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II tỷ lệ 1/2000 tại Quận 9; Quyết định số 5691/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II Khu vực phía Tây rạch Lân. Cụ thể:

+   Chức năng lô đất: Khu sản xuất công nghệ cao;

+   Mật độ xây dựng: 50%;

+   Mật độ cây xanh: 20%;

+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 2.5 lần;

+   Tầng cao: Từ 1 đến 6 tầng (tương ứng chiều cao xây dựng công trình tối đa 25m).

+   Lộ giới tuyến đường liên quan: Đường N1 là 24m.

-       Chỉ giới xây dựng:

+   Khoảng lùi đối với Đường N1: ≥ 15m;

+   Khoảng lùi đối với các lô đất tiếp giáp: ≥ 5m.

-       Yêu cầu không gian, kiến trúc cảnh quan:

-       Hạ tầng kỹ thuật: Đất đã san lấp

+  Giao thông: đường N1.

+  Cấp điện: 22kv.

+  Cấp nước: Ø150.

+  Thoát nước thải: D300.

+  Viễn thông: chưa (băng đường để nối 2p110).

-       Tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật:

+ Cấp điện: 300 KW/ha;

+ Cấp nước: 40 m3/ha/ngày đêm;

+ Thoát nước bẩn: 40 m3/ha/ngày đêm

Ưu đãi đầu tư

* Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, trong đó miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

* Ưu đãi về thuế nhập khẩu, cụ thể:

- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án trong Khu CNC, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

+ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào Khu CNC.

* Ưu đãi về tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

- Miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc giảm 50% số thuế phải nộp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 10 theo Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.

Giá thuê đất

- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính Phủ về Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu Công nghệ cao;

- Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành quy định về Bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020-2024;

- Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao TP.HCM;

- Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn TP.HCM.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

Mười (10) ngày kể từ ngày Danh mục này được đăng tải trên Website của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (www.shtp.hochiminhcity.gov.vn) cho đến ngày thứ 15 kể từ ngày nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ hợp lệ.




 

1.2  LÔ I-14.6

Tên dự án

Do nhà đầu tư đề xuất

Địa điểm, diện tích và mục đích sử dụng đất

- Địa điểm: Lô I-14.6, Đường D14, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức, TPHCM

 

 

- Diện tích: 19.883,60 m2

- Mục đích sử dụng đất: Đất dành cho hoạt động sản xuất CNC

Sản phẩm và công nghệ ưu tiên thu hút

Dự án đầu tư vào các hoạt động sản xuất, có công nghệ và sản phẩm phù hợp Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên khuyến khích phát triển, đặc biệt ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ phù hợp Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về Danh mục công nghệ ưu tiên nghiên cứu và ứng dụng chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và có sản phẩm và công nghệ gắn với các hệ sinh thái (ngành) mạnh của Khu Công nghệ cao hiện nay.

Sơ bộ chi phí dự kiến thực hiện dự án

Suất đầu tư ít nhất 20 triệu USD / ha

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư

- Trường hợp chỉ có một (1) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 29 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020.  

 - Trường hợp có từ hai (2) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ trở lên, Ban Quản lý sẽ thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại khoản 7 điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 theo Quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng ban Quản lý Khu Công nghệ cao ban hành quy định tại điều 112 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.

Thông tin quy hoạch của Khu đất

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định theo các đồ án quy hoạch tại các Quyết định số 5625/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II tỷ lệ 1/2000 tại Quận 9; Quyết định số 5691/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II Khu vực phía Tây rạch Lân. Cụ thể:

+   Chức năng lô đất: Khu sản xuất công nghệ cao;

+   Mật độ xây dựng: ≤ 50%;

+   Hệ số sử dụng đất: ≤ 2.5 lần;

+   Tầng cao: Từ 1 đến 6 tầng (tương ứng chiều cao xây dựng công trình tối đa 25m).

+   Lộ giới tuyến đường liên quan: Đường D14 là 27m.

-       Chỉ giới xây dựng:

+   Khoảng lùi đối với Đường D14: ≥ 20m;

+   Khoảng lùi đối với các lô đất tiếp giáp: ≥ 5m.

-       Yêu cầu không gian, kiến trúc cảnh quan:

+   Cây xanh: Tỷ lệ diện tích cây xanh trên toàn diện tích đất dự án tối thiểu 20%. Loại cây được chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên và yêu cầu cảnh quan, không gây ô nhiễm môi trường.

+   Chỗ đậu xe: Bố trí phù hợp trên bản vẽ tổng mặt bằng sử dụng đất.

-       Cao độ quy hoạch xây dựng:

+   Cao độ nền khống chế chung cho toàn khu vực: Cao độ nền ≥ + 2,2m.

+   Đối với các khu vực xây dựng: Cao độ nền khu vực xây dựng > + 2,5m.

+   Đối với hệ thống giao thông: Cao độ tim đường > + 2,3m.

-       (Theo hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu – Hải Phòng).Hạ tầng kỹ thuật: Đất đã san lấp

+  Giao thông: đường D14.

+  Cấp điện: chưa (Điện lực Thủ Đức đầu tư).

+  Cấp nước: Ø150.

+  Thoát nước thải: D400.

+  Viễn thông: chưa (Viettel đầu tư).

-       Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

+ Cấp điện: 300 KW/ha;

+ Cấp nước: 40 m3/ha/ngày đêm

+ Thoát nước bẩn: 40 m3/ha/ngày đêm.

Ưu đãi đầu tư

* Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, trong đó miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

* Ưu đãi về thuế nhập khẩu, cụ thể:

- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án trong Khu CNC, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

+ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào Khu CNC.

* Ưu đãi về tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

- Miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc giảm 50% số thuế phải nộp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 10 theo Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.

Giá thuê đất

- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính Phủ về Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu Công nghệ cao;

- Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành quy định về Bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020-2024;

- Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao TP.HCM;

- Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn TP.HCM.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

Mười (10) ngày kể từ ngày Danh mục này được đăng tải trên Website của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (www.shtp.hochiminhcity.gov.vn) cho đến ngày thứ 15 kể từ ngày nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ hợp lệ.




 

1.3  LÔ I-16.1

Tên dự án

Do nhà đầu tư đề xuất

Địa điểm, diện tích và mục đích sử dụng đất

- Địa điểm: Lô I-16.1, Đường D15, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức, TP.HCM

- Diện tích: 11.268,0 m2

- Mục đích sử dụng đất: Đất dành cho hoạt động sản xuất CNC

Sản phẩm và công nghệ ưu tiên thu hút

Dự án đầu tư vào các hoạt động sản xuất, có công nghệ và sản phẩm phù hợp Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên khuyến khích phát triển, đặc biệt ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ phù hợp Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về Danh mục công nghệ ưu tiên nghiên cứu và ứng dụng chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và có sản phẩm và công nghệ gắn với các hệ sinh thái (ngành) mạnh của Khu Công nghệ cao hiện nay.

Sơ bộ chi phí dự kiến thực hiện dự án

Suất đầu tư ít nhất 20 triệu USD/ ha

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư

 

- Trường hợp chỉ có một (1) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 29 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020.  

 

- Trường hợp có từ hai (2) nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ trở lên, Ban Quản lý sẽ thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại khoản 7 điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 theo Quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng ban Quản lý Khu Công nghệ cao ban hành quy định tại điều 112 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.

Chỉ tiêu quy hoạch của Khu đất và hiện trạng khu đất

+  Phía Đông Bắc: Giáp Lô T4-1;

+   Phía Tây Bắc: Giáp Lô I-16-2;

+   Phía Đông Nam: Giáp Lô T4-3;

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định theo các đồ án quy hoạch tại các Quyết định số 5625/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II tỷ lệ 1/2000 tại Quận 9; Quyết định số 5691/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn II Khu vực phía Tây rạch Lân. Cụ thể:

+   Chức năng lô đất: Sản xuất công nghệ cao;

+   Mật độ xây dựng: 50%;

+   Mật độ cây xanh: 20%

+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 2,5 lần;

+   Tầng cao: Từ 1 đến 6 tầng (tương ứng chiều cao xây dựng công trình tối đa 25m tính từ cốt vỉa hè Đường D15 điểm gần công trình nhất đến đỉnh mái công trình).

+   Lộ giới tuyến đường liên quan: Đường D15 là 27m (3m-16m-8m).

-       Chỉ giới xây dựng:

+   Khoảng lùi đối với Đường D15: ≥ 15m;

+   Khoảng lùi đối với các lô đất tiếp giáp: ≥ 5m.

-       Yêu cầu không gian, kiến trúc cảnh quan:

+   Yêu cầu kiến trúc: Hiện đại, phù hợp với công năng.

+   Cây xanh: Tỷ lệ diện tích cây xanh trên toàn diện tích đất dự án tối thiểu 20%. Loại cây được chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên và yêu cầu cảnh quan, không gây ô nhiễm môi trường.

+   Chỗ đậu xe: Bố trí phù hợp trên bản vẽ tổng mặt bằng sử dụng đất.

-       Cao độ quy hoạch xây dựng:

+   Cao độ nền khống chế chung cho toàn khu vực: Cao độ nền ≥ + 2,2m.

+   Đối với các khu vực xây dựng: Cao độ nền khu vực xây dựng > + 2,5m.

+   Đối với hệ thống giao thông: Cao độ tim đường > + 2,3m.

(Theo hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu – Hải Phòng).

-       Hạ tầng kỹ thuật:

+   Cấp điện: Đề nghị liên hệ Công ty Điện lực Thủ Đức để xác định nguồn và công suất cấp điện.

 

+   Cấp nước: Đấu nối vào tuyến cấp nước Ø150 chôn ngầm trên vỉa hè Đường D15.

 

+   Thoát nước mặt: Đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trên vỉa hè chôn ngầm Đường D15.

+ Thoát nước thải: Đường D15 chưa có tuyến thoát nước thải. Quý Công ty cần cân đối kinh phí để xây dựng tuyết thoát nước thải bổ sung khi thực hiện dự án tại vị trí nêu trên. Sau khi xây dựng xong thì phối hợp với Ban Quản lý để đấu nối vào Đường D12 và bàn giao tuyến nước thải dài 112m này cho Ban Quản lý các dự án Đầu tư – Xây dựng Khu Công nghệ cao để quản lý duy tu theo đúng quy định hiện hành.

Ưu đãi đầu tư

* Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, trong đó miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

* Ưu đãi về thuế nhập khẩu, cụ thể:

- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án trong Khu CNC, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

+ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào Khu CNC.

* Ưu đãi về tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

- Miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc giảm 50% số thuế phải nộp đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 10 theo Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.

Giá thuê đất

- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính Phủ về Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu Công nghệ cao;

- Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành quy định về Bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020-2024;

- Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao TP.HCM;

- Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn TP.HCM.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

Mười (10) ngày kể từ ngày Danh mục này được đăng tải trên Website của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (www.shtp.hochiminhcity.gov.vn) cho đến ngày thứ 15 kể từ ngày nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ hợp lệ.

Tải bản đồ quy hoạch: tại đây

 

Đầu mối liên hệ:

BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Địa chỉ: Lô T2–3, Đường D1, Khu Công nghệ cao TP.HCM, Phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thọai: (+84 28) 3736 0293

Fax: (+84 28) 3736 0292

E–mail: xtdt.shtp@tphcm.gov.vn

Website: www.shtp.hochiminhcity.gov.vn

 

 


Số lượt người xem: 269Bản in Quay lại
Xem theo ngày: